HÒA BÌNH, HỮU NGHỊ, HỢP TÁC, PHÁT TRIỂN - CHỦ ĐỘNG, LINH HOẠT, SÁNG TẠO, HIỆU QUẢ
BẢN TIN ĐỐI NGOẠI NHÂN DÂN  |   NGHỆ AN - ĐẤT NƯỚC - CON NGƯỜI
Tổ chức thành viên | Hội hữu nghị Việt Nam - Nhật
Quá trình hình thành và phát triển Hội hữu nghị Việt- Nhật

Hội hữu nghị Việt - Nhật  tỉnh Nghệ An được thành lập tại quyết định số 3385 QĐ- UBND ngày  01/08/2008 của UBND tỉnh Nghệ An, là tổ chức thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị  Nghệ An

       Hội có 96 hội viên, trong đó có 4 hội viên tập thể và 92 hội viên cá nhân. Ban chấp hành hội gồm 15 thành viên. Ban thường trực gồm;

  • Chủ tịch: Ông Nguyên Xuân Du, nguyên Giám đốc sở
  • Phó Chủ tịch: Ông Nguyễn Hồng Kỳ Giám đốc Sở giao thông vận tài,
  • Phó Chủ tịch: Ông Phan Khuyên, Chủ tịch Hội Bảo trợ ngưởi tàn tật , trẻ mồ côi TP Vinh.
  • Phó Chủ tịch kiêm TTK: Ông Đậu Quang Hải.

 

          Đại hội lần thứ II nhiệm kỳ 2015-2020. Đại hội đã thông qua báo cáo kết quả hoạt động, định hướng nhiệm vụ, bầu Ban chấp hành gồm 29 ủy viên . Ban Thường trực gồm :

- Chủ tịch: Ông Nguyễn Hồng Kỳ- Giám đốc Sở GTVT Nghệ An.

- Phó Chủ tịch: Ông Nguyễn Xuân Du- Nguyên Giám đốc Sở GTVT.

- Phó Chủ tịch: Ông Đoàn Văn Nam- Phó chủ tịch Thường trực Liên hiệp.

- Phó Chủ tịch: Ông Đậu Quang Hải- Chủ tịch Hội bảo trợ người tàn tật, trẻ mồ côi TP Vinh.

- Phó Chủ tịch: Ông Phan Khuyên- Nguyen Chủ tịch Hội bảo trợ người tàn tật, trẻ mồ côi TP Vinh.

Tổng thư ký: Ông Trần Công Thành- P.Chánh VP Sở GTVT Nghệ An.

 

Tại cuộc họp chấp hành lần thứ 4 sau Đại hội nhiệm kỳ 2015-2020 tại Hội trường Sở GTVT Nghệ An, thông qua BCH, Ban thường trực bầu bổ sung Ông Hoàng Nhật An- nguyên Trưởng phòng KTĐN- Sở KH& ĐT Nghệ An, P.giám đốc Trung tâm hữu nghị phát triển cộng đồng Nghệ An vào BCH Hội.

 Điều lệ Hội hữu nghị Việt-Nhật Nghệ An 

Chương 1   

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

        Điều 1: Tên gọi của Hội:

1.1. Tên tiếng việt: Hội hữu nghị Việt Nhật tỉnh Nghệ An.

1.2. Tên tiếng Anh: VietNam-Japan Friendship Association of Nghe An Province

1.3. Tên viết tắt tiếng Anh :  VJFAN       

         Điều 2: Tôn chỉ, mục đích

         Hội hữu nghị Việt Nhật tỉnh Nghệ An ( sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của công dân và tổ chức trên địa bàn Nghệ An có quan tâm đến hoạt động đối ngoại dân với Nhật Bản.

         Mục đích của Hội là hoạt động góp phần vào việc tăng cường và mở rộng quan hệ đoàn kết hữu nghị truyền thống, sự hiểu biết giữa nhân dân Nghệ An với nhân dân Nhật Bản, củng cố phát triển mối quan hệ hữu nghị và hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hóa thể thao, du lịch giữa Nghệ An và Nhật Bản vì lợi ích của nhân dân mỗi nước

Điều 3: Địa vị, pháp lý, trụ sở.

         ​1- Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

         ​2- Trụ sở của Hội đặt tại 154 Đinh Công Tráng, thành phố Vinh, Nghệ An

Điều 4: Phạm vi, linh vực hoạt động của Hội

​1- Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Nghệ An và trong lĩnh vực đối ngoại nhân dân. Hội là thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Nghệ An, đồng thời là thành viên của Trung ương Hội hữu nghị Việt Nam- Nhật Bản

2- Hội chịu sử quản lý nhà nước của Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ Nghệ An theo quy định của pháp luật

 

          Điều 5: Nguyên tắc, tổ chức hoạt động.

  1. Tự nguyện, tự quản
  2.   Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch
  3. Tự chủ kinh phí hoạt động
  4. Không vì mục đích lợi nhuận
  5. Tuân thủ hiến pháp, pháp luật và điều lệ Hội.

 

Chương 2.

  NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI

         Điều 6. Nhiệm vụ

  1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
  2. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
  3. Tích cực tuyên truyền, giới thiệu với mọi tầng lớp nhân dân tỉnh Nghệ An về đất nước, con người, phong tục tập quán, văn hóa, tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân Nghệ An và nhân dân Nhật Bản.
  4. Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các Chi hội thành viên và hội viên tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị, gặp gỡ chào mừng nhân dịp những sự kiện chính trị, xã hội quan trọng của nhân dân hai nước. Tạo điều kiện giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia, các tổ chức xã hội, các cá nhân đối tác cùng nhau hợp tác, trao đổi thông tin trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa lịch sử, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ giữa Nghệ An và Nhật Bản.
  5. Động viên hội viên tích cực tham gia các phong trào, các hoạt động đoàn kết hữu nghị, hợp tác cùng phát triển. Đồng thời tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Nhật Bản đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng.
  6. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
  7. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
  8. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động của Hội
  9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
  10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

       Điều 7. Quyền hạn

  1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
  2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
  3. Được thành lập các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định.
  4. Đại diện cho hội viên tham gia các hoạt động đối nội, đối ngoại, có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Hội.
  5. Tham mưu đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề có liên quan đến chương trình kế hoạch hoạt động của Hội hàng năm và toàn nhiệm kỳ.
  6. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ được Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trung ương Hội hữu nghị Việt Nam Nhật Bản, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Nghệ An giao trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội.
  7. Được xây dựng quỹ Hội trên cơ sở hội phí, đóng góp của hội viên và các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để chi phí cho các hoạt động của Hội theo quy định.

Chương 3.

HỘI VIÊN

         Điều 8. Hội viên

        Cá nhân, tổ chức Việt Nam và các công dân Việt Nam hiện đang sinh sống, làm việc, học tập ở Nhật Bản tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội, được Ban chấp hành Hội xem xét công nhận là hội viên của Hội         

        Điều 9. Quyền của hội viên

  1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
  3. Được tham gia sinh hoạt, thảo luận, đóng góp ý kiến về các vấn đề thuộc nội dung hoạt động của Hội
  4. Được ứng cử, đề cử, bầu cử các chức danh của Hội
  5. Được giới thiệu hội viên mới.
  6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
  7. Được cấp Thẻ Hội viên
  8. Được ra khỏi Hội khi không muốn tham gia Hội. Người ra khỏi Hội phải làm đơn xin không tham gia Hội gửi Ban chấp hành Hội. Hội sẽ xoá tên khỏi danh sách Hội viện

           Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
  2. Tham gia các hoạt động giao lưu hữu nghị và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
  3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
  4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
  5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội

Chương 4.

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 11  Cơ cấu tổ chức Hội

  1. Đại hội.
  2. Ban Chấp hành.
  3. Ban thường trực
  4. Các chi hội

           Điều 12  Đại hội

  1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có hai phần ba tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất có 50% tổng số hội viên chính thức đề nghị.
  2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 50% số hội viên chính thức hoặc có trên 50% số đại biểu chính thức có mặt.
  3. Nhiệm vụ của Đại hội:
  4. a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
  5. b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
  6. c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
  7. d) Bầu Ban Chấp hành

        đ) Các nội dung khác (nếu có);

  1. e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
  2. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
  3. a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
  4. b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 50% đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

        Điều 13.  Ban Chấp hành

  1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
  3. a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
  4. b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
  5. c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và cả nhiệm kỳ của Hội
  6. d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

        đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, ủy viên Ban chấp hành. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/2 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
  2. a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  3. b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường trực hoặc trên 50% tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
  4. c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 50% số lượng ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
  5. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 50% tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

        Điều 14.  Ban thường trực

  1. Ban Thường trực Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường trực Hội gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trực và các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường trực do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường trực cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thuờng trực
  3. a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
  4. b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
  5. c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
  6. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường trực
  7. a) Ban Thường trực hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  8. b) Ban Thường vụ trực 3 tháng họp 1 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường trực
  9. c) Các cuộc họp của Ban Thường trực là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường trực tham gia dự họp. Ban Thường trực có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường trực quyết định
  10. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường trực dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

          Điều 15.  Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

  1. Chủ tịch Hội: là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
  3. a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội;
  4. b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước, Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội;
  5. c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường trực
  6. d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường trực ký các văn bản của Hội

       đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Thường trực Hội.

  1. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn và số lượng Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch hội giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

           Điều 16.  Tổng thư ký

  1. Tổng thư ký giúp Chủ tịch và Phó Chủ tịch tổ chức chỉ đạo thực hiện công việc của Hội, theo dõi tổng hợp báo cáo thường kỳ 6 tháng, năm, cả nhiệm kỳ và đột xuất khi có yêu cầu
  2. Tham mưu chương trình kế hoạch hoạt động của Hội

          Điều 17.  Chi hội

  1. a) Chi hội là một tổ chức trực thuộc Hội do Ban thường trực Hội ra quyết định thành lập theo đề nghị của sáng lập viên và phải có ít nhất 10 hội viên tham gia. Chi hội hoạt động theo Điều lệ và Nghị Quyết của Hội. Hội viên của chi hội đồng thời là Hội viên của Hội
  2. b) Chi hội tổ chức hội nghị toàn thể hội viên của chi hội để xây dựng chương trình, nội dung,quy chế hoạt động và bầu Ban chấp hành, Chi hội trưởng, chi hội phó.
  3. c) Chi hội có nhiệm vụ báo cáo định kỳ tháng, 6 tháng, năm kết quả hoạt động của mình và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu cho Thường trực Hội. Chi hội tự tổ chức thu hội phí theo quy định của Hội và được để lại 100% cho hoạt động của chi hội.

 

Chương 5

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI

        Điều 18.   Tài sản tài chính của Hội

  1. Tài chính của hội
  2. a) Nguồn thu của Hội:

                - Hội phí đóng góp của các hội viên.

                - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

                - Tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng tiền hoặc hiện vật.

                - Hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước

                - Các nguồn thu khác.

  1. b) Các khoản chi của Hội

                - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

                - Chi thực hiện chế độ, phụ cấp cho những người làm việc thường xuyên chuyên trách tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật và khả năng tài chính của Hội

                - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành Hội

  1. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội ( nếu có ). Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được ngân sách Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

        Điều 19.  Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội

       - Tài sản, tài chính của Hội do Ban Thường trực chịu trách nhiệm quản lý sử dụng theo quy chế của Hội và chế độ tài chính của Bộ Tài chính qui định

       - Các khoản thu, chi phải rõ ràng, minh bạch, tiết kiệm, đúng mục đích, có hiệu quả, được phản ánh trên sổ sách chứng từ, hóa đơn kế toán theo quy định. Báo cáo công khai hàng năm tại hội nghị thường kỳ của Ban chấp hành Hội

 

Chương 6.

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

        Điều 20.   Khen thưởng

  1. Tổ chức, cá nhân thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

        Điều 21.   Kỷ luật

  1. Tổ chức, cá nhân thuộc Hội, vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, xóa tên khỏi danh sách hội viên của Hội, nếu vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

 

Chương 7.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

         Điều 22.   Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

         Chỉ có Đại hội Hội hữu nghị Việt Nhật tỉnh Nghệ An mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu có mặt tại Đại hội tán thành.

         Điều 23.   Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ Hội Hữu nghị Việt Nhật tỉnh Nghệ An gồm 7 Chương, 23 Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ 2 Hội hữu nghị Việt Nhật Nghệ An thông qua ngày 24 tháng 06 năm 2015 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
  2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Hữu nghị Việt Nhật có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này

 
VIDEO CLIPS
Video
Ông Nguyễn Tâm Chiến- Chủ tịch Trung ương Hội Hữu nghị Việt-Mỹ phát biểu tại buổi Tọa đàm trực tuyến " Đối ngoại nhân trong tình hình mới- Cơ hội, thách thức và yêu cầu"
Ông Trần Đắc Lợi-Nguyên Phó Trưởng ban Thường trực, Ban Đối ngoại Trung ương Đảng phát biểu tại buổi Tọa đàm trực tuyến " Đối ngoại nhân dân trong tình hình mới- Cơ hội, Thách thức và yêu cầu"
Ông Vũ Xuân Hồng- nguyên Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam phát biểu tại buổi Tọa đàm trực tuyến " Đối ngoại nhân dân trong tình hình mới-Cơ hội, thách thức và yêu cầu"
Đ/C Nguyễn Phương Nga- Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam phát biểu tại buổi Tọa đàm trực tuyến " Đối ngoại nhân dân trong tình hình mới-Cơ hội, thách thức và yêu cầu"
Bản tin hữu nghị số 56
Tăng cường phòng ngừa tình trạng trẻ em bị xâm hại tình dục
Phóng sự công tác đối ngoại nhân của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Nghệ An nhân dịp Đại hội nhiệm kỳ V ( 2019-2024)
Открытие большого памятника Хо Ши Мину
Tình hữu nghị Việt - Nga trên quê hương Xô Viết
BẢN TIN ĐỐI NGOẠI NHÂN DÂN
Bản tin Đối ngoại nhân dân số 18

Bản tin Đối ngoại nhân dân số 16 của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Nghệ An

Việt Nam tham dự cuộc họp lần thứ nhất Ủy ban Hợp tác phát triển ASEAN-Pháp

Lễ trao Giải thưởng toàn quốc về thông tin đối ngoại lần thứ VI

LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ NGHỆ AN 30 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

HỘI NGƯỜI VIỆT NAM “ĐOÀN KẾT” TẠI TP. ULYANOVSK-LIÊN BNAG NGA TỔ CHỨC ĐẠI HỘI NHIỆM KỲ VI(2019-2021)

Người tâm huyết, đóng vai trò quan trọng trong việc làm “cầu nối” vun đắp tình đoàn kết, hữu nghị truyền thống giữa hai tỉnh Nghệ An và tỉnh Ulyanovsk, Liên bang Nga.

Khái quát tình hình Liên bang Nga 6 tháng đầu năm 2018

Hội Hữu nghị Vệt - Nga Nghệ An không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả Chương trình Giao lưu hữu nghị

Hội hữu nghị Việt- Séc Hà Nội, Nghệ An thăm và tặng quà học sinh trường THPT Đô Lương 4.

HỘI HỮU NGHỊ VIỆT-NGA NGHỆ AN Sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm 2018, Phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2018

NGƯỜI VIỆT TẠI NGA CÒN NHIỀU BĂN KHOĂN TRONG VIỆC NHẬP QUỐC TỊCH

Đại hội XII và những điểm mới về đường lối đối ngoại

Quyết định Về Quy trình quản lý thông tin Trang thông tin điện tử tổng hợp ngheanpeace.org.vn

TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI HỮU NGHỊ VIỆT  - NGA NĂM 2017 VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC NĂM 2018

LIÊN KẾT WEBSITE
 
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Nghệ An
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Hồng Kỳ- Phó Chủ tịch thường trực, Trưởng Ban biên tập.
Địa chỉ: Số 154 Đinh Công Tráng, TP. Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 02383.842.411 - Hotline: 0912921116
Email: lhhnna@hotmail.com - http://ngheanpeace.org.vn